![]() |
![]() |
||||
| | MANHATTAN BEACH | |||||
![]() |
![]() |
||||
![]() |
|||||
Bãi cát trắng phao với những ụ nhỏ nhấp nhô như mặt của một nồi tàu hủ lớn, từng lỏm một dẫn về phía giáp giới giữa đất và nước. Ở đó, trưa hôm nay, mặt biển phẵng lặng lạ lùng… Một vài gợn sóng nhẹ, se sẻ quét lên bờ cát rồi lẹ làng rút xuống, để lại một khoảng trống bóng loáng, phẵng lì như ai đó vừa trải xong một bãi xi măng mới, còn rất ướt… -“Hi Sir, is it going to be safe playing… (in the water?)” Trong ánh mắt, anh Lifeguard dường như đã đọc biết được những điều tôi muốn hỏi. Và có lẽ đó là lần thứ một trăm, tính từ sáng đến giờ, anh ta phải lập đi lập lại những lời giải thích về màu đỏ của nước biển. Tôi nghĩ như vậy, bởi vì, khi câu trả lời của anh vừa mới được bắt đầu thì một người đàn ông khác, vừa đến và chen vào cùng một đề tài… -“Why is the color so red?” Người đàn ông vừa hỏi vừa chỉ tay vế phía đại dương… Lần trở lại chỗ giáp nước, cố tình để một con sóng nhỏ phủ lên chân, màu đỏ như nước nhuộm bã trầu hòa cả vào bọt sóng vốn dĩ vẫn mang màu trắng đục. Trưa hôm nay, chim biển bay thật nhiều. Chúng la đà trên mặt nước, thỉnh thoảng ùa xuống từng đàn một làm dậy sóng lao xao ở ngoài xa. Lại một đàn cá nào đó đương vui mừng lao mình vào vùng thực phẩm plankton và hiển nhiên hóa thân thành những miếng mồi ngon cho những cánh hải âu háo đói ở phía trên... Plankton nằm ở từng cuối nhất của sợi dây food chain, là thức ăn chính của tôm, tép, và các loài xò hến, và một phần rất lớn của các loài sinh vật biển này lại là thức ăn chính của các loài cá. Con người nằm chiễm chệ ở từng cao, chót vót trên sợi giây food chain, thọ hưởng tất cả những gì mà mẹ thiên nhiên có thể cho được. Thực ra, tất cả sinh vật trên cõi đời, dẫu có nhỏ bé như plankton, đến mắt trần không thể nhìn thấy, đều ít nhiều có được những đóng góp tích cực trong một khâu nào đó của tạo hóa. Nhận và Cho, làm thăng bằng cán cân thiên nhiên, ở plankton, cái Cho không gì khác hơn là sự sống của chính bản thân…
Plankton: Plankton are tiny open-water plants, animals or bacteria. The name, like the word planet, is derived from a Greek root that means, "wanderer." These organisms range in size from microscopic bacteria and plants to larger animals, such as jellyfish. Plankton generally have limited or no swimming ability and are transported through the water by currents and tides. Plankton are often used as indicators of environmental and aquatic health because of their high sensitivity to environmental change and short life span. Phytoplankton are useful indicators of high nutrient conditions due to their propensity to multiply rapidly in the right conditions. Zooplankton are useful indicators of future fisheries health because they are a food source for organisms at higher trophic levels, such as finfish.
|
|||||
![]() |
|||||
![]() |
![]() |
||||